Thứ Bảy, 26 tháng 10, 2013

TRỌNG ÂM


  1. ✦ 10 CÂU CHÂM NGÔN TIẾNG ANH CỰC HAY (◡‿◡✿) .
    Bấm SHARE để lưu về Wall xem lại khi cần nhé --

    1. The secret of life is not to do what you like, but to like what you do. - Anonymous
    Bí mật của cuộc sống là không phải làm những gì bạn thích, mà làm thế nào để yêu những gì bạn làm - Khuyết danh

    2. Wishing to be friends is quick work, but friendship is a slow ripening fruit. - Aristotle
    Mong muốn được làm bạn là một việc dễ làm, nhưng tình bạn là một thứ quả rất lâu kết. - Aristotle

    3. An error doesn't become a mistake until you refuse to correct it. - Orlando A.Battista
    Một lỗi nhỏ sẽ không trở thành sai lầm đến khi bạn từ chối sửa chữa nó. - Orlando A. Battista

    4. We make a living by what we get. We make a life by what we give. - Winston Churchill
    Chúng ta sống nhờ vào những gì nhận được. Chúng ta làm nên cuộc sống của mình bằng những gì chúng ta cho đi. - Winston Churchill

    5. If you are going through hell, keep going. - Winston Churchill
    Nếu bạn đang đi qua địa ngục rồi, hãy tiếp tục đi tiếp đi. - Winston Churchill

    6. Nothing in life to be feared; it is only to be understood. - Marie Curie
    Không có gì trong cuộc sống làm chúng ta sợ; chỉ có những gì chúng ta cần phải hiểu rõ mà thôi.- Marie Curie

    7. Little things affect little minds. - Benjamin Disraeli
    Những điều cỏn con làm phiền những cái đầu nhỏ nhen.

    8. If you wish to avoid seeing a fool, you must break your mirror. - Francois Rabelais
    Nếu bạn không muốn nhìn thấy một kẻ ngốc thì bạn phải đập vỡ cái gương của bạn đã. - Francois Rabelais

    9. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to. - Anonymous
    Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến vào những lúc mà bạn ít ngờ tới nhất. - Khuyết danh

    10. Once you can talk about what troubles you, you are some way towards handling it. - Jeanette Winterson
    Một khi mà bạn đã nói được điều gì là vấn đề của bạn, tức là bạn đã phần nào hướng đến cách giải quyết nó. - Jeanette Winterson

    Bạn thích nhất câu nào ?


    No choice : Hết cách,

    No hard feeling : Không giận chứ

    Not a chance : Chẳng bao giờ

    Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ

    No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường

    No more : Không hơn

    No more, no less : Không hơn, không kém

    No kidding ? : Không nói chơi chứ ?

    Never say never : Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ

    None of your business :Không phải chuyện của anh

    No way : Còn lâu

    No problem : Dễ thôi

    No offense: Không phản đối

    So? : Vậy thì sao?

    So So : Thường thôi

    So what? : Vậy thì sao?

    Stay in touch : Giữ liên lạc

    Step by step : Từng bước một

    See ? : Thấy chưa?

    Sooner or later : Sớm hay muộn

    Shut up ! : Im Ngay
    =================

    65 TÍNH TỪ MÔ TẢ TÍNH CÁCH 1 NGƯỜI

    (Share về để xem lại khi cần nhé bạn)

    - Bad-tempered: Nóng tính
    - Boring: Buồn chán.
    - Brave: Anh hùng
    - Careful: Cẩn thận
    - Careless: Bất cẩn, cẩu thả.
    - Cheerful: Vui vẻ
    - Crazy: Điên khùng
    - Easy going: Dễ gần.
    - Exciting: Thú vị
    - Friendly: Thân thiện.
    - Funny: Vui vẻ.
    - Generous: Hào phóng
    - Hardworking: Chăm chỉ.
    - Impolite: Bất lịch sự.
    - Kind: Tốt bụng.
    - Lazy: Lười biếng
    - Mean: Keo kiệt.
    - Out going: Cởi mở.
    - Polite: Lịch sự.
    - Quiet: Ít nói
    - Serious: Nghiêm túc.
    - Shy: Nhút nhát
    - Smart = intelligent: Thông minh.
    - Sociable: Hòa đồng.
    - Soft: Dịu dàng
    - Strict: Nghiêm khắc
    - Stupid: Ngu ngốc
    - Talented: Tài năng, có tài.
    - Talkative: Nói nhiều.
    - Aggressive: Hung hăng, xông xáo
    - Ambitious: Có nhiều tham vọng
    - Cautious: Thận trọng.
    - Competitive: Cạnh tranh, đua tranh
    - Confident: Tự tin
    - Creative: Sáng tạo
    - Dependable: Đáng tin cậy
    - Enthusiastic: Hăng hái, nhiệt tình
    - Extroverted: hướng ngoại
    - Introverted: Hướng nội
    - imaginative: giàu trí tưởng tượng
    - Observant: Tinh ý
    - Optimistic: Lạc quan
    - pessimistic: Bi quan
    - Rational: Có chừng mực, có lý trí
    - Reckless: Hấp Tấp
    - Sincere: Thành thật
    - Stubborn: Bướng bỉnh (as stubborn as a mule)
    - Understantding: hiểu biết
    - Wise: Thông thái uyên bác.
    - Clever: Khéo léo
    - Tacful: Lịch thiệp
    - Faithful: Chung thủy
    - Gentle: Nhẹ nhàng
    - Humorous: hài hước
    - Honest: trung thực
    - Loyal: Trung thành
    - Patient: Kiên nhẫn
    - Open-minded: Khoáng đạt
    - Selfish: Ích kỷ
    - Hot-temper: Nóng tính
    - Cold: Lạnh lùng
    - Mad: điên, khùng
    - Aggressive: Xấu bụng
    - Unkind: Xấu bụng, không tốt
    - Unpleasant: Khó chịu
    - Cruel: ĐỘc ác
    - Gruff: Thô lỗ cục cằn
    - insolent: Láo xược
    - Haughty: Kiêu căng
    - Boast: Khoe khoang
    - Modest: Khiêm tốn
    - Keen: Say mê
    - Headstrong: Cứng đầu
    - Naughty: nghịch ngợm

  2.  

    ★ 25 CÂU TIẾNG ANH THƯỜNG NGÀY BẠN NÊN BIẾT - PHẦN 2

    Hit it off. Tâm đầu ý hợp

    Hit or miss.Được chăng hay chớ

    Add fuel to the fire. Thêm dầu vào lửa

    To eat well and can dress beautifully. Ăn trắng mặc trơn

    Don’t mention it! = You’re welcome = That’s allright! = Not at all. Không có chi

    Just kidding. Chỉ đùa thôi

    No, not a bit. Không chẳng có gì

    Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả

    After you. Bạn trước đi

    Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?

    The same as usual! Giống như mọi khi

    Almost! Gần xong rồi

    You ‘ll have to step on it. Bạn phải đi ngay

    I’m in a hurry. Tôi đang bận

    What the hell is going on? Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?

    Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền

    Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian

    Prorincial! Sến

    Decourages me much!Làm nản lòng

    It’s a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một

    Out of sight out of mind! Xa mặt cách lòng

    The God knows! Chúa mới biết được

    Women love throught ears, while men love throught eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

    Poor you/me/him/her…! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó

    Go along with you. Cút đi

    Let me see. Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã

    None your business. Không phải việc của mày/ngươi

    7 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM :

    Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!

    1. Trọng âm rơi vào gốc từ

    Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

    Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

    em'ploy - em'ployment

    ‘popular - un’popular

    Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

    2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:

    ‘tion’: pre’vention, ‘nation

    ‘sion’: in’vasion, dis’cussion

    ‘ic’: po’etic, eco’nomic

    ‘ical’: ‘logical, eco’nomical

    ‘ance’: im’portance, ‘distance

    ‘ious’: in’dustrious, vic’torious

    Đồng thời, những từ tận cùng bằng ‘ive’, ‘ous’, ‘cial’, ‘ory’,… thì trọng âm cũng rơi vào trước nó.

    Trường hợp ngoại lệ: ‘politic, ‘lunatic, a’rithmetic

    3. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ nó ngược lên với những từ tận cùng bằng:

    ‘ate’: ‘decorate, con’solidate

    ‘ary’: ‘dictionary, i’maginary

    4. Những danh từ và tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất:

    Ví dụ: Nound: ‘record , ‘flower, ‘valley, ‘children

    Adjective: ‘current, ‘instant, ‘happy

    Trường hợp ngoại lệ: ca’nal, de’sire, ‘ma’chine, i’dea, po’lice

    5. Những động từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

    Ví dụ: de’cide, re’fer, per’ceive, de’ny, ad’mit …

    Ngoại lệ: ‘suffer, ‘enter

    6. Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu:

    Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick...


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét