✦ 10 CÂU CHÂM NGÔN TIẾNG ANH CỰC HAY (◡‿◡✿) .
Bấm SHARE để lưu về Wall xem lại khi cần nhé --
1. The secret of life is not to do what you like, but to like what you do. - Anonymous
Bí mật của cuộc sống là không phải làm những gì bạn thích, mà làm thế nào để yêu những gì bạn làm - Khuyết danh
2. Wishing to be friends is quick work, but friendship is a slow ripening fruit. - Aristotle
Mong muốn được làm bạn là một việc dễ làm, nhưng tình bạn là một thứ quả rất lâu kết. - Aristotle
3. An error doesn't become a mistake until you refuse to correct it. - Orlando A.Battista
Một lỗi nhỏ sẽ không trở thành sai lầm đến khi bạn từ chối sửa chữa nó. - Orlando A. Battista
4. We make a living by what we get. We make a life by what we give. - Winston Churchill
Chúng ta sống nhờ vào những gì nhận được. Chúng ta làm nên cuộc sống của mình bằng những gì chúng ta cho đi. - Winston Churchill
5. If you are going through hell, keep going. - Winston Churchill
Nếu bạn đang đi qua địa ngục rồi, hãy tiếp tục đi tiếp đi. - Winston Churchill
6. Nothing in life to be feared; it is only to be understood. - Marie Curie
Không có gì trong cuộc sống làm chúng ta sợ; chỉ có những gì chúng ta cần phải hiểu rõ mà thôi.- Marie Curie
7. Little things affect little minds. - Benjamin Disraeli
Những điều cỏn con làm phiền những cái đầu nhỏ nhen.
8. If you wish to avoid seeing a fool, you must break your mirror. - Francois Rabelais
Nếu bạn không muốn nhìn thấy một kẻ ngốc thì bạn phải đập vỡ cái gương của bạn đã. - Francois Rabelais
9. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to. - Anonymous
Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến vào những lúc mà bạn ít ngờ tới nhất. - Khuyết danh
10. Once you can talk about what troubles you, you are some way towards handling it. - Jeanette Winterson
Một khi mà bạn đã nói được điều gì là vấn đề của bạn, tức là bạn đã phần nào hướng đến cách giải quyết nó. - Jeanette Winterson
Bạn thích nhất câu nào ?No choice : Hết cách,
No hard feeling : Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Never say never : Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
None of your business :Không phải chuyện của anh
No way : Còn lâu
No problem : Dễ thôi
No offense: Không phản đối
So? : Vậy thì sao?
So So : Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
See ? : Thấy chưa?
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay
=================65 TÍNH TỪ MÔ TẢ TÍNH CÁCH 1 NGƯỜI
(Share về để xem lại khi cần nhé bạn)
- Bad-tempered: Nóng tính
- Boring: Buồn chán.
- Brave: Anh hùng
- Careful: Cẩn thận
- Careless: Bất cẩn, cẩu thả.
- Cheerful: Vui vẻ
- Crazy: Điên khùng
- Easy going: Dễ gần.
- Exciting: Thú vị
- Friendly: Thân thiện.
- Funny: Vui vẻ.
- Generous: Hào phóng
- Hardworking: Chăm chỉ.
- Impolite: Bất lịch sự.
- Kind: Tốt bụng.
- Lazy: Lười biếng
- Mean: Keo kiệt.
- Out going: Cởi mở.
- Polite: Lịch sự.
- Quiet: Ít nói
- Serious: Nghiêm túc.
- Shy: Nhút nhát
- Smart = intelligent: Thông minh.
- Sociable: Hòa đồng.
- Soft: Dịu dàng
- Strict: Nghiêm khắc
- Stupid: Ngu ngốc
- Talented: Tài năng, có tài.
- Talkative: Nói nhiều.
- Aggressive: Hung hăng, xông xáo
- Ambitious: Có nhiều tham vọng
- Cautious: Thận trọng.
- Competitive: Cạnh tranh, đua tranh
- Confident: Tự tin
- Creative: Sáng tạo
- Dependable: Đáng tin cậy
- Enthusiastic: Hăng hái, nhiệt tình
- Extroverted: hướng ngoại
- Introverted: Hướng nội
- imaginative: giàu trí tưởng tượng
- Observant: Tinh ý
- Optimistic: Lạc quan
- pessimistic: Bi quan
- Rational: Có chừng mực, có lý trí
- Reckless: Hấp Tấp
- Sincere: Thành thật
- Stubborn: Bướng bỉnh (as stubborn as a mule)
- Understantding: hiểu biết
- Wise: Thông thái uyên bác.
- Clever: Khéo léo
- Tacful: Lịch thiệp
- Faithful: Chung thủy
- Gentle: Nhẹ nhàng
- Humorous: hài hước
- Honest: trung thực
- Loyal: Trung thành
- Patient: Kiên nhẫn
- Open-minded: Khoáng đạt
- Selfish: Ích kỷ
- Hot-temper: Nóng tính
- Cold: Lạnh lùng
- Mad: điên, khùng
- Aggressive: Xấu bụng
- Unkind: Xấu bụng, không tốt
- Unpleasant: Khó chịu
- Cruel: ĐỘc ác
- Gruff: Thô lỗ cục cằn
- insolent: Láo xược
- Haughty: Kiêu căng
- Boast: Khoe khoang
- Modest: Khiêm tốn
- Keen: Say mê
- Headstrong: Cứng đầu
- Naughty: nghịch ngợm★ 25 CÂU TIẾNG ANH THƯỜNG NGÀY BẠN NÊN BIẾT - PHẦN 2
Hit it off. Tâm đầu ý hợp
Hit or miss.Được chăng hay chớ
Add fuel to the fire. Thêm dầu vào lửa
To eat well and can dress beautifully. Ăn trắng mặc trơn
Don’t mention it! = You’re welcome = That’s allright! = Not at all. Không có chi
Just kidding. Chỉ đùa thôi
No, not a bit. Không chẳng có gì
Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả
After you. Bạn trước đi
Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
The same as usual! Giống như mọi khi
Almost! Gần xong rồi
You ‘ll have to step on it. Bạn phải đi ngay
I’m in a hurry. Tôi đang bận
What the hell is going on? Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền
Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian
Prorincial! Sến
Decourages me much!Làm nản lòng
It’s a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
Out of sight out of mind! Xa mặt cách lòng
The God knows! Chúa mới biết được
Women love throught ears, while men love throught eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
Poor you/me/him/her…! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó
Go along with you. Cút đi
Let me see. Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã
None your business. Không phải việc của mày/ngươi
7 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM :
Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!
1. Trọng âm rơi vào gốc từ
Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.
Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable
em'ploy - em'ployment
‘popular - un’popular
Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground
2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:
‘tion’: pre’vention, ‘nation
‘sion’: in’vasion, dis’cussion
‘ic’: po’etic, eco’nomic
‘ical’: ‘logical, eco’nomical
‘ance’: im’portance, ‘distance
‘ious’: in’dustrious, vic’torious
Đồng thời, những từ tận cùng bằng ‘ive’, ‘ous’, ‘cial’, ‘ory’,… thì trọng âm cũng rơi vào trước nó.
Trường hợp ngoại lệ: ‘politic, ‘lunatic, a’rithmetic
3. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ nó ngược lên với những từ tận cùng bằng:
‘ate’: ‘decorate, con’solidate
‘ary’: ‘dictionary, i’maginary
4. Những danh từ và tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất:
Ví dụ: Nound: ‘record , ‘flower, ‘valley, ‘children
Adjective: ‘current, ‘instant, ‘happy
Trường hợp ngoại lệ: ca’nal, de’sire, ‘ma’chine, i’dea, po’lice
5. Những động từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ hai:
Ví dụ: de’cide, re’fer, per’ceive, de’ny, ad’mit …
Ngoại lệ: ‘suffer, ‘enter
6. Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu:
Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick...
Thứ Bảy, 26 tháng 10, 2013
TRỌNG ÂM
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét