Chủ Nhật, 27 tháng 10, 2013

OTHER AND ANOTHER

[CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI -S VÀ -ES]

Có 3 cách phát âm –s và –es của danh từ số nhiều: /s/, /z/, /iz/.

==> /iz/: khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.

E.g: watches, boxes, bridges, buses, crashes, buzzes,…

==> /s/: khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.

E.g: cups, cats, books, beliefs, cloths,…

==> /z/: khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /әu/, /ei/,…

E.g: toys, answers, lessons, legs, trees, knives, ends, dreams, hills, songs,…

 

OTHER AND ANOTHER....

I. ANOTHER

1. Another (adj) + Noun (số ít) : thêm 1 người, 1 vật nữa/tương tự/khác
EX : Would you like another cup of tea ?
( Bạn có muốn uống thêm 1 tách trà ko ? )

2. Another ( đại từ )
=> Khi "another" là đại từ đằng sau nó sẽ ko có danh từ và vẫn có 3 nghĩa trên

EX : This book is boring. Give me another
( Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi )

3. Another
=> Được dùng với sự diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa
EX : I need another fifty dolars
( Tôi muốn thêm $50 nữa )

II. OTHER

1. Other (adj) + Noun (số nhiều) + ....
EX : Did you read other books ?

2. Others ( đại từ )
( có thể làm Chủ ngữ hoặc Tân ngữ trong câu )
EX : These book are boring. Give me others
( Mấy quyển sách này chán quá. Đưa tôi mấy quyển khác đi )

EX : Some people came by car, others came on foot

3. The other + Noun (số ít)
( cái còn lại duy nhất trong những cái được nói đến )

The other + Noun (số nhiều)
( cái còn lại trong số cái được nói đến )

EX : There are 2 books on the table. One book is mine and the other book is your

4. The other và the others ( Đại từ )
=> Khi dùng "the other" và "the others" làm đại từ thì đằng sau KHÔNG có danh từ

5. Each other : với nhau ( chỉ dùng với 2 người, 2 vật)
One another : với nhau ( chỉ dùng với 3 người, 3 vật)
67124862Thích · · Chia sẻ
Thăng hạng bài viết
78.624 người đã xem bài đăng này

Học Tiếng Anh Hàng Ngày - Learning English Daily
25 tháng 6 gần Ho Chi Minh City
• Be careful ---> Cẩn thận/ chú ý
• Be my guest ---> Cứ tự nhiên / đừng khách sáo !
• Better late than never ---> Đến muộn còn tốt hơn là không đến .
• Better luck next time --->Chúc cậu may mắn lần sau.
• Better safe than sorry ---> Cẩn thận sẽ không xảy ra sai sót lớn

 

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét