EASY TO TALK
Vậy hả? ----> Is that so?
Làm thế nào vậy? ----> How come?
Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
Quá đúng! ----> Definitely!
Tôi hiểu rồi ----> I got it !
Cứ liều thử đi ----> Go for it!
Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! ----> How cute!
Đợi một chút. ----> Wait a moment! Wait minute!
Cái đó không thành vấn đề----> It doesn't matter
Đừng nhìn lén --->Don't peep
Bạn muốn nói gì, ý bạn là gì? ---> What do you mean?
Không đến nỗi---> Not so bad
Cũng vậy thôi mà ---->it's all the same
Để Làm Gì? ---> For What
Àh, này ---> By the way
• The quicker the better ---> Càng nhanh càng tốt.
• Love it or leave it ---> Không thích thì bỏ đi.
• Long time no see ---> Lâu quá không gặp.
• Go along with you ---> Cút đi
• Let me see ---> Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã
Vì học Tiếng Anh quá khó với các bà nội trợ nên họ đã nghĩ ra cách học liên tưởng như sau:
Nhìn vào cái mâm thì nói - "Mâm đây" -(Monday – Thứ Hai)
Nhìn vào hũ tiêu và nói - "Tiêu đây" - (Tuesday – Thứ Ba)
Nhìn vào cái chổi và nói - "Quét đây" - (Wednesday – Thứ 4)
Nhìn vào cái thớt nói - "Thớt đây" - (Thursday – Thứ 5)
Nhìn vào con dao, nói - "Phay đây" - (Friday – Thứ 6)
Nhìn vào hũ rượu rắn nói - "Xà tửu đây" - (Saturday – Thứ 7)
Còn ngày Chủ nhật thì các bà nói "sướng đây" - (Sunday) …
Turn around: quay đầu lại
Turn down: vặn nhỏ lại
Turn off: tắt
Turn on: mở
Turn sth/s.o down: từ chối cái gì/ai đó
Turn up: vặn lớn lên
Wake up: (tự) thức dậy
Wake s.o up: đánh thức ai dậy
Warm up: khởi động
Wear out: mòn, làm mòn (chủ ngữ là người thì có nghĩa là làm mòn, chủ ngữ là đồ vật thì có nghĩa là bị mòn)
Work out: tập thể dục, có kết quả tốt đẹp
Work s.th out: suy ra được cái gì đó
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét