Thứ Năm, 31 tháng 10, 2013

Bí Quyết HNGĐ




Chạy xe trên đường, chồng nói vài câu làm vợ giận, vợ buông tay đang ôm chồng.
Chồng vội vàng dừng xe, kéo 2 tay vợ lại và nói:
- "Giận thì nói, chứ đừng buông tay
Kẻo ngã lăn quay, chẳng may què quặt..."
Vợ mỉm cười hạnh phúc và ôm chồng thật chặt :">
.
.
.
Vậy nên "giận thì nói, chứ đừng buông tay..." bạn nhé!




 Thư gửi chồng tương lai

Ai cũng có một mảnh trời riêng, một quá khứ để nhớ. Nếu một lúc nào đó, anh bỗng nhớ về người yêu cũ thì em sẽ không ghen đâu. Em sẽ lặng lẽ đợi, đợi đến giây phút anh bừng tỉnh, thoát ra khỏi những suy tư để nhớ ra rằng anh đã quên chưa sắp bát đũa chuẩn bị cho bữa chiều.

Anh ơi, dù với em anh không phải là mối tình đầu, dù tình cảm em dành cho anh không nồng nàn, say đắm sau những đổ vỡ, thì xin anh hãy tin rằng em đã dành trọn niềm tin cho anh với những cảm xúc chín chắn và trưởng thành thực sự.

Người ta nói, tình yêu như cây xanh, cần nước và ánh sáng để tồn tại. Thiếu một trong hai thứ đó, cây sẽ chết. Nên tình yêu cần có sự chăm sóc và vun vén của cả 2 người. Mình hãy cùng nhau chăm sóc cho mầm tình yêu xanh tươi mãi mãi nhé anh!

Nếu anh phải ra ngoài công tác hay gặp gỡ bạn bè, nếu anh mải vui, đừng quên rằng ở nhà có em đang chờ anh bên mâm cơm nóng hổi. Khi nhớ ra điều này, hãy về nhà với em ngay được không anh?

Anh đừng bao giờ đi qua đêm, bởi em rất sợ phải ngủ một mình mà không có anh. Nên nếu hôm sau về nhà, đừng ngạc nhiên thấy nhà trống trải. Hãy về nhà mẹ đón em nhé.

Là vợ chồng ai chẳng có lúc bất đồng, cãi vã. Khi anh nổi giận, em sẽ bỏ ra ngoài, cho đến khi nào anh bình tĩnh lại. Nếu anh muốn làm lành hay xin lỗi hãy mua cho em một bó hoa là đủ vì anh biết em sẽ ngang bướng không bao giờ chịu làm lành trước đâu nhưng có thể mềm đi vì những cử chỉ lãng mạn ấy của anh. Và vì em hiểu rằng rất khó với người đàn ông khi phải nói câu: "Anh xin lỗi".

Đừng quên hôn em trước lúc đi làm và sau khi tan làm. Em sẽ học cách cảm nhận tình cảm và suy nghĩ của anh qua những nụ hôn. Nụ hôn thật lâu khi anh đi làm về cho em biết là anh rất nhớ em. Nụ hôn vội vàng nghĩa là anh đang mệt. Nụ hôn đứt quãng nghĩa là anh đang gặp những điều phiền muộn. Như thế em sẽ dễ dàng hiểu và chia sẻ được với anh hơn!

Đừng ngạc nhiên nếu em mất hàng giờ để trang điểm, làm đẹp hay chỉ là để chọn một bộ đồ ưng ý. Đơn giản em chỉ muốn mình luôn đẹp trong mắt anh và mọi người. Chẳng phải anh sẽ thấy hãnh diện hơn khi mọi người khen rằng anh có một người vợ đẹp hay sao?

Còn nhiều, nhiều lắm những điều em muốn nói với anh. Nhưng em sẽ để dành đến lúc những thiên thần bé nhỏ của chúng ta ra đời. Khi ấy, em sẽ gửi cho anh bức thư với tựa đề "Thư gửi bố của các con em".

P/S: Cảm ơn cuộc sống đã mang anh đến cho em. Và cảm ơn anh, anh yêu! Cảm ơn anh vì đã yêu em và đi bên em đến suốt cuộc đời.

-ST-




Bí quyết dạy con thành tài của người Do Thái

Chỉ hơn 13 triệu dân nhưng chiếm gần 40% tỷ lệ người đoạt giải Nobel, người Do Thái được xem là dân tộc thông minh nhất thế giới. Một trong những “bí quyết” là dạy con biết vượt khó, làm việc nhà, liên tục đặt câu hỏi… từ nhỏ.

Chuyên gia giáo dục sớm Lại Thị Hải Lý, người đã trực tiếp đến Isarel – đất nước của người Do Thái – để tìm hiểu về phương pháp giáo dục trẻ tại đây cho biết, cách nuôi dạy con của các bà mẹ Do Thái khá đặc biệt. Họ dành cho con “tình yêu đống lửa” – tức là sự nhen nhóm, khích lệ chứ không phải chỉ là cảm giác an toàn, bao bọc kiểu “tình yêu tử cung” như phần lớn các bà mẹ Việt.

Bà mẹ nào trên thế giới cũng yêu con, nhưng cách yêu và thể hiện tình yêu khác nhau. Giữa “Tình yêu dòng nước mát” và “tình yêu dòng máu đào”, người Israel quan niệm nước mát chỉ giải cơn khát nhất thời còn “dòng máu đào” là tình yêu con phải nhìn xa trông rộng, đem lại lợi ích suốt đời cho con, đào tạo đứa trẻ trở thành bản lĩnh, thực sự mạnh mẽ trong đường đời.

Người mẹ Do Thái nói rằng “phụ huynh 100 điểm không bằng phụ huynh 80 điểm”. Có ba điều mà người mẹ không nên làm với con là: Không thỏa mãn trước; Không thỏa mãn tức thời; Không thỏa mãn quá mức yêu cầu của con.

“Cha mẹ ẩn giấu 20% tình yêu con để trở nên lý trí, khoa học, nghệ thuật trong cách dạy con. Ở Israel có những trường quý tộc nhưng lại đào tạo và rèn luyện cho học sinh biết được khó khăn, thử thách. Có một chỉ số được các vị phụ huynh đánh giá cao ở trẻ là AQ – chỉ số vượt khó. Càng con nhà khá giả càng cần rèn luyện chỉ số này”, bà Hải Lý chia sẻ.

Người Israel tự đưa ra công thức cho chỉ số vượt khó AQ của họ là: 20% IQ + 80% (AQ + EQ) = 100% thành công. (IQ:chỉ số thông minh, EQ: chỉ số cảm xúc). Họ tin rằng điểm số tốt nghĩa là trường học tốt, trường học tốt sẽ có tấm bằng đẹp, tấm bằng đẹp sẽ có công việc tốt, nhưng công việc tốt khác với người có sự nghiệp thành công.

Những bà mẹ Do Thái luôn nhớ một câu châm ngôn “Con lừa thồ sách”, ý muốn gửi một thông điệp tới các con rằng: “Nếu chỉ đọc sách mà không ứng dụng nó trong cuộc sống thì cũng chỉ là trí tuệ chết mà thôi”.

Và vì thế, người Do Thái coi làm việc nhà là dạy trẻ cơ hội sinh tồn cơ bản. Theo một nghiên cứu của Tạp chí giáo dục Gia đình tại Israel thì tỷ lệ thất nghiệp của người không biết làm việc nhà cao hơn 15 lần người biết làm việc nhà, thu nhập bình quân của họ cũng thấp hơn 20% so với người thạo việc gia đình. Họ dạy con làm việc nhà từ nhỏ, tùy theo lứa tuổi, và thông thường, trẻ 2 tuổi đã có thể tự phục vụ bản thân.

“Người Do Thái có câu nói nổi tiếng là ‘bố mẹ đừng làm quản gia mà hãy làm quân sư cho con’ ý nói hãy chỉ hướng dẫn, tư vấn cho con, đừng quá bao bọc và làm thay con mọi việc. Tuyệt đối không rơi vào căn bệnh 421 (4 ông bà nội ngoại, 2 bố mẹ vây quanh 1 đứa trẻ) vì điều đó chẳng khác cha mẹ sẵn sàng là nô lệ của con và chỉ đầu độc con mà thôi”, bà Hải Lý chia sẻ.

Đồng quan điểm này, bà Meirav Eilon Shahar, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Israel tại Việt Nam cho rằng, trong thế giới đầy biến động hiện nay, việc giáo dục con luôn cần sự điều chỉnh và đầu tư lâu dài.

Theo bà, ở bất kỳ đâu trên thế giới, cha mẹ và giáo viên luôn là hình mẫu gần gũi của trẻ, vì thế có mối liên hệ tự nhiên, ý nghĩa giữa cha mẹ và con cái. Việc giáo dục trẻ ngày nay phức tạp hơn trước đây nhiều. Thế giới ngày nay thay đổi chóng mặt và người làm cha mẹ đôi khi không bắt kịp. Trẻ có thể tiếp cận với nhiều thông tin, có khi đi trước bố mẹ một bước, chúng ngày càng độc lập và phụ huynh không thể áp đặt, nhưng vẫn phải giữ vững vị trí là người đi đầu, hướng dẫn.

Bà cho rằng không một phương pháp giáo dục nào có thể áp dụng cho tất cả trẻ. Bản thân bà có 3 người con, con trai đầu 13 tuổi, con gái thứ hai 8 tuổi và cậu út 5 tuổi, và cũng không thể dạy các con giống nhau vì mỗi bé có một cá tính và khả năng nhận thức khác nhau.

Nhưng có một điều chung cần thực hiện là các con đều cần được tôn trọng. Bố mẹ khuyến khích trẻ đưa ra ý tưởng riêng, có thể ra ngoài những khuôn mẫu thông thường, thậm chí tranh luận với người lớn. Khuyến khích con đặt câu hỏi để giúp con luôn sáng tạo, linh động… “có lúc tôi cũng thấy hối hận khi không thể thoát ra quanh những câu hỏi bất tận của con”, bà Shahar đùa vui. Bà cũng động viên con tham gia các hoạt động ngoại khóa để trẻ phát huy các thiên hướng và những sở trường của mình.

“Khen ngợi con cũng rất cần thiết, khi con được điểm cao, lúc con thể hiện là một người bạn tốt ở trường… Với trẻ, thất bại cũng quan trọng. Phải để trẻ thử điều mới, phải biết liều lĩnh, để trẻ hiểu rằng không phải mọi điều đều thành công. Khi con làm sai, không phán xét trẻ, để trẻ học hỏi từ thất bại của chính mình và tìm ra cách có thể làm khác vào lần sau”, bà nói.

Là một nhà ngoại giao, phải đi nhiệm kỳ ở nhiều nước khác nhau, các con của bà Meirav Eilon Shahar cũng gặp nhiều khó khăn khi phải liên tục thay đổi nơi sống và học tập, tìm cách thích nghi với môi trường mới, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau. Bà luôn dạy con tôn trọng người khác, sự khác biệt.

Đến Việt Nam 10 tháng trước, các con đều thấy mới lạ, bà không yêu cầu trẻ phải thích nghi ngay mà chỉ bảo các cháu giữ tư duy tích cực, để ý đến em út. Bé út 5 tuổi không nói được tiếng Anh nên gặp khó khăn khi đến trường, giao tiếp với bạn bè. Bà đã đặt ra một thử thách cho cậu con đầu trong việc giúp em, và cậu bé 13 tuổi đã tự nguyện đi cùng em lên xe bus, kiểm tra xem ở lớp em có làm được bài tập hay có vui chơi với các bạn không… và cháu đã làm tốt hơn cả mẹ mong đợi. Sau việc này, cháu thể hiện trách nhiệm người anh hướng dẫn em chu đáo.

“Trẻ em ngoài nghĩa vụ còn có các quyền lợi: được tôn trọng, được thất bại, được có ý kiến. Nên đặt trách nhiệm cho con nhưng chỉ vừa sức vì trẻ con luôn cần được vui chơi. Bố mẹ tạo điều kiện tốt nhất cho con, ai cũng muốn con cái thành công nhưng chỉ là người tư vấn, khuyên bảo chứ không ép buộc”, bà Shahar chia sẻ.

Hoa tím tặng bạn















Thứ Hai, 28 tháng 10, 2013

Giới từ và tên một số lĩnh vực

Toán: Mathematics (Maths)
Vật lý: Physics
Hóa: Chemistry
Sinh học: Biology
Địa lý: Geography
Công nghệ thông tin: Information Technology

Mỹ thuật: Fine Art
Văn học: Literature
Lịch sử: History
Kỹ thuật: Engineering
Tin học: Informatics
Công nghệ: Technology
Chính trị học: Politics
Tâm lý học: Psychology

Nhạc: Music
Thủ công: Craft
Thiên văn học: Astronomy
Kinh tế học: Economics
Khoa học xã hội: Social Science
Ngoại ngữ: Foreign language
Giáo dục thể chất: Physical Education

 

 

 HỌC CÁCH SỬ DỤNG CÁC GIỚI TỪ NHÉ

• During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)

• From = từ >< to = đến
From ... to ...= từ ... đến... (dùng cho thời gian và nơi chốn)
From time to time = đôi khi, thỉnh thoảng

• Out of = ra khỏi
Out of + noun = hết, không còn
Out of town = đi vắng
Out of date=cũ, lạc hậu >< up to date = mới, cập nhật
Out of work = thất nghiệp, mất việc
Out of the question = không thể
Out of order = hỏng, không hoạt động

• By:
Động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)
Động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)
by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)
by + phương tiện giao thông = đi bằng
by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
by way of= theo đường... = via
by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên
by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện
by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh
by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên >< on purose

• In = bên trong
In + month/year
In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút)
In the street = dưới lòng đường
In the morning/ afternoon/ evening
In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai
In future = from now on = từ nay trở đi
In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
In the way = đỗ ngang lối, chắn lối
Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the middle of (địa điểm)= ở giữa
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT + row = hàng thứ...
In the event that = trong trường hợp mà
In case = để phòng khi, ngộ nhỡ
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai

• On = trên bề mặt:
On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng
On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến...
On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
On the + STT + floor = ở tầng thứ...
On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)
Chú ý:
In the corner = ở góc trong
At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố
On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
Chú ý:
On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa
(Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)
On the way to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về
On the right/left
On T.V./ on the radio
On the phone/ telephone = gọi điện thoại, nói chuyện điện thoại
On the phone = nhà có mắc điện thoại (Are you on the phone?)
On the whole= nói chung, về đại thể
On the other hand = tuy nhiên= however
Chú ý:
On the one hand = một mặt thì
on the other hand = mặt khác thì
(On the one hand, we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it
with listening comprehension)
on sale = for sale = có bán, để bán
on sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E)
on foot = đi bộ

• At = ở tại
At + số nhà
At + thời gian cụ thể
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she
was 15 minutes late))
At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
At once =ngay lập tức
At present/ the moment = now
Chú ý: 2 thành ngữ trên tương đương với presently nhưng presently se khác nhau về nghĩa nếu nó
đứng ở các vị trí khác nhau trong câu:
Sentence + presently (= soon): ngay tức thì ( She will be here presently/soon)
Presently + sentence (= Afterward/ and then) : ngay sau đó (Presently, I heard her leave the room)
S + to be + presently + Ving = at present/ at the moment ( He is presently working toward his Ph.D degree)
At times = đôi khi, thỉnh thoảng
At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng
At the beginning of / at the end of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...
Trong dạng informal E., on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss
(on) Sun. morning.
At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that,
one, any, each, every, some, all
At + địa điểm : at the center of the building
At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1
hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà) :
There is a good movie at the Center Theater.
At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.
At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of
Economics.
At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture...
Một số các thành ngữ dùng với giới từ
On the beach: trên bờ biển
Along the beach: dọc theo bờ biển
In place of = Instead of: thay cho, thay vì.
For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.
In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.
off and on: dai dẳng, tái hồi
all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên
for good = forever: vĩnh viễn, mãi mãi

Kinh nghiệm học từ vựng

TẠI SAO TỪ VỰNG TIẾNG ANH RẤT QUAN TRỌNG ???

Từ vựng hết sức quan trọng vì nó truyền tải quan điểm, tư tưởng của ban. Ngữ pháp kết hợp từ lại với nhau nhưng hầu như ý nghĩa lại ở trong từ ngữ. Bạn càng biết được nhiều từ thì bạn sẽ càng giao tiếp được nhiều hơn.

Sở hữu lượng từ vựng phong phú, bạn diễn đạt được nhiều điều hơn, còn nếu chỉ giỏi nguyên ngữ pháp thì vế sau chưa chắc đã đúng. Bạn học từ vựng tiếng Anh như thế nào?

Chúng ta tăng vốn từ vựng chủ yếu bằng cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh. Là một sinh viên, bạn phải thường xuyên học và làm bài tập từ vựng. Dưới đây là mười bí quyết giúp bạn học từ vựng có hiệu quả nhanh nhất.

1. Đọc, đọc và đọc
Chúng ta học từ vựng phần lớn thông qua đọc các văn bản. Bạn càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của bạn càng phong phú. Trong khi đọc, hãy chú ý nhiều hơn tới những từ mà bạn không biết. Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển. Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp bạn biết thêm được nhiều từ mới.

2. Củng cố kỹ năng đọc văn bản
Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể. Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì bạn nên đặc biệt chú ý đến cách mà ngôn ngữ được sử dụng.

3. Luyện tập thật nhiều và thường xuyên
Học một từ sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu như bạn nhanh chóng quên nó đi. Nghiên cứu cho thấy ra rằng chúng ta thường phải mất 10 đến 20 lần đọc đi đọc lại thì mới có thể nhớ được một từ. Sẽ tốt hơn nếu bạn viết từ đó ra, có thể viết vào một tờ mục lục để có thể xem lại dễ dàng. Khi viết từ thì bạn nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó. Ngay khi bạn bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn.

4. Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt
Để không quên từ mới thì khi học bạn nên đọc to từ đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh. Bên cạnh đó bạn nên tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa với từ đó mà bạn đã biết. Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial,… Ngoài ra có thể liệt kê tất cả những thứ có thể khiến bạn nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT. Và cuối cùng bạn hãy vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ.

5. Dùng các mẹo ghi nhớ
Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ). Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (rotten EGG REACHes US). Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp bạn nhớ nghĩa của từ nhanh và lâu hơn. Người học cũng cảm thấy thú vị. Tương tự, bạn hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất. Mỗi người học theo cách khác nhau.

6. Dùng từ điển để tìm nghĩa những từ mà bạn không biết
Nếu bạn có sẵn chương trình tra từ trên máy tính thì hãy mở sẵn ra. Chúng ta có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợ tra từ trên internet. Bạn nên tìm và sửa dụng chúng để tra những từ mà bạn không chắc chắn về nghĩa. Sử dụng từ điển đồng nghĩa khi bạn muốn tìm từ phù hợp nhất.

7. Chơi những trò chơi liên quan đến từ ngữ
Chơi trò chơi đố chữ như Scrabble, Boggle và ô chữ (crossword puzzles). Những trò chơi như thế này và nhiều trò chơi khác đều có sẵn trong máy tính vì thế mà bạn có thể tự chơi chứ không cần phải có người chơi cùng.Bạn cũng hãy thử dùng Từ điển điện tử Franklin. Đây là từ điển cài nhiều trò chơi đố chữ.

8. Sử dụng danh sách từ vựng
Đối với những sinh viên chú trọng nhiều tới từ vựng thì có rất nhiều tài liệu đáp ứng được nhu cầu này như SAT và GRE. Trên Internet cũng có nhiều trang học từ vựng hấp dẫn, thậm chí một số trang còn hỗ trợ tính năng gửi từ vựng cho bạn qua email mỗi ngày.

9. Thực hiện các bài kiểm tra từ vựng
Chơi các trò chơi như đã đề cập ở phần 7 để kiểm tra kiến thức của bạn đồng thời cũng giúp bạn học thêm được nhiều từ mới. Ngoài ra bạn cũng có thể làm các bài kiểm tra trình độ như SAT, GMAT, TOEIC, … Mỗi lần làm kiểm tra là một lần bạn biết được sự tiến bộ trong quá học tập của mình.

10. Tạo hứng thú khi học từ vựng
Học để đánh giá sự khác biệt tinh vi giữa các từ. Ví dụ cùng có nghĩa là “bao hàm” nhưng hai từ “denote” và “connote” lại không hoàn toàn giống nhau về mặt sắc thái biểu cảm. Học cách diễn đạt ý muốn nói bằng lời và khám phá cảm giác sung sướng khi có thể thổ lộ hết cảm xúc trong từng câu chữ. Biết đâu có khi vốn từ ngữ giàu có, phong phú lại quyết định tương lai của bạn.

Like và share nếu bạn thấy bài viết hữu ích nhé!

DANH ĐỘNG TỪ

Chúng ta đã học về động từ mà theo sau là Ving. Giờ tìm hiểu về DANH ĐỘNG TỪ ( REGUND):
Danh động từ được sử dụng trong các trường hợp sau:
1. Dùng làm chủ ngữ của câu
- Being loved by you is the most wonderful thing I have ever had. (^_^) ( Được cậu yêu là điều tuyệt vời nhất có được)
- Learning English is very fun.
2. Dùng như phần bổ sung cho động từ to be
- One of my interest is talking to you.
- Loving someone is touching their heart ( just my opinion ^_^). ( yêu ai đó là chạm được vào trái tim họ)
3. Đi sau giới từ
-She is afraid of walking alone in the dark. ( cô ấy sợ đi một mình trong bóng tối --> do not leave a alone in the dark )
- Do you interested in learning English with me???????
4. Sau một số động từ: love, like, enjoy, begin, start,avoid prefer,....
Remember, forget, try, stop,...( các động từ này có thể ở dạng to V hoặc Ving và nghĩa của chúng khác nhau, tớ sẽ phân biệt sau nhé)
- I forget calling you for lunch. I am sorry ( Tớ quên là đã hẹn bạn đi ăn, tớ xin lỗi)
- I like walking in the rain. ( tôi thích đi bộ dưới mưa).
4. Sau một số cụm từ:
Can't help( không thể không, không thể nhịn)
Can't stand = can't bear : không thể chịu
It's no use/ good: vô ích, không ích gì.
....
- I can't help falling in love with you ( tớ không thể không iu cậu) câu này thì nổi tiếng rồi.
- It is no use telling him to give up smoking. ( thật vô ích khi khuyên anh ta bỏ thuốc)
5. Dùng trong danh từ ghép. Trường hợp này khá khó và dễ gây nhầm lẫn.
A swimming pool, washing machine, driving lesson,...
Đây không phải tính từ hay động từ thì hiện tại tiếp diễn. Các bạn có thể thấy swimming pool = pool for swimming, washing machine= machine for washing,...
Nếu viết dc ở dạng N for Ving thì đó là danh động từ.
- I do not have to do the washing anymore because now I have a washing machine. ( tôi không phải tự giặt quần áo nữa vì giờ tôi đã có máy giặt)
- I prefer swimming in the ocean to in a pool. ( tôi thích bơi ở biển hơn là bơi ở bể bơi.
Giờ mn đặt câu đi nào if you agree.

cấu trúc khó

Chúng ta sẽ cùng ngâm cứu 5 cấu trúc thường bị nhầm lẫn, dzô nào"

1. In case of và in case:
a.In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)
b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)

2. As a result và as a result of:
a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)

3. Hardly / Scarelyvà no sooner: (với nghĩa ngay khi)
a. Hardly/ Sccarely + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.

4. Like doing something và would like to do something
a. Like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
b. Would like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.

5. Not like to do something và not like doing something
a. Not like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.
b. Not like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework.

FEW ... LITTLE

CÁCH DÙNG A FEW & FEW, A LITTLE & LITTLE:

1. A FEW & FEW: chỉ dùng cho những danh từ đếm được số nhiều
- A few mang nghĩa khẳng định: có 1 vài, đủ để dùng
E.g: I have a few friends in France (Tôi có 1 vài người bạn ở Pháp => thực sự có và mang nghĩa khẳng định)
- Few (=not many) mang nghĩa phủ định: hầu như không có
E.g: I have few friends in France (Tôi có rất ít bạn ở Pháp => gần như là không có)
2. A LITTLE & LITTLE: chỉ dùng cho những danh từ không đếm được
- A little mang nghĩa khẳng định: có 1 ít, đủ để dùng
E.g: I have a little money, I wanna buy some books (Tôi có 1 ít tiền, tôi muốn mua 1 vài quyển sách=> khẳng định tôi có tiền, có 1 ít tiền)
I can’t buy this electric bicycle. I have little money (Tôi không thể mua chiếc xe đạp điện này. Tôi không có đủ tiền => Có rất ít, không thể sánh với giá trị của chiếc xe được
- Little (= not much) mang nghĩa phủ định: hầu như không có
*Note:
- Nếu danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở dưới chỉ cần dùng (a) little, (a) few như đại từ là đủ
E.g: Are you ready in money? Yes, a little
(Bạn có sẫn tiền không? Vâng, tôi có 1 ít
- Trong các bài tập Tiếng Anh, nếu gặp:
+ only, quite thì chọn a few, a little
• quite a few+ danh từ đếm được = quite a lot of +danh từ = quite a bit+ danh từ không đếm được: khá nhiều
• only a few = only a little :có rất it (nhấn mạnh)
E.g: There are only a few houses
(Chỉ có vài ngôi nhà thôi)
+ very, so, too thì chọn little, few
E.g: My boyfriend has very few friends
(Bạn trai tôi có rất ít bạn)

Thuyết trình

NHỮNG CÂU CẦN BIẾT KHI THUYẾT TRÌNH TIẾNG ANH

I _ INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU
-----------------------------------------------------------

Good morning, ladies and gentlemen.
(Chào buổi sáng quí ông/bà)

Good afternoon, everybody
(Chào buổi chiều mọi người.)

I’m … , from [Class]/[Group].
(Tôi là…, đến từ…)

Let me introduce myself; my name is …, member of group 1
(Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)

II _ INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
-------------------------------------------------------------------

Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)

I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)

As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)

I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)

III _ INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
---------------------------------------------------------------------

My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.)

I'll start with / Firstly I will talk about… / I'll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)

then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)

Next,… (tiếp theo )

and finally…(cuối cùng)

IV _ BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH
--------------------------------------------------------------------

I'll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)

I'd just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)

As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

V _ ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN
----------------------------------------------

Firstly...secondly...thirdly...lastly... (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)

First of all...then...next...after that...finally... (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng )

To start with...later...to finish up... (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

VI _ FINISHING ONE PART… - KẾT THÚC MỘT PHẦN
-----------------------------------------------------------------

Well, I've told you about... (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)

That's all I have to say about... (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)

We've looked at... (Chúng ta vừa xem qua phần …)

VII _ … STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC.

Now we'll move on to... (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)

Let me turn now to... (Để thôi chuyển tới phần…)

Next... (Tiếp theo…)

Let's look now at...(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

VIII _ ENDING – KẾT THÚC
----------------------------------

I'd like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …)

Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)

That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

IX _ THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ
-----------------------------------------------------------------------

Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)

Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)

Well that's it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)

Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)

May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)

Đại từ không xác định

ĐẠi TỪ BẤT ĐỊNH:

Đại từ bất định không xác định 1 người/ vật nào rõ ràng và luôn ở dạng số ít.
Có một số đại từ bất định sau:

1. Everyone = everybody (mọi người), everything ( mọi cái, mọi vật)
E.g: The police questioned everybody in the room (Cảnh sát hỏi cung mọi người trong phòng)
Life’s great! I’ve got everything! (Cuộc đời thật tuyệt diệu! Tôi có mọi thứ!)
2. Someone /somebody (1 người nào đó), something (1 cái gì, 1 điều gì đó) luôn ở dạng số ít & chỉ dùng trong câu khẳng định
E.g: There is someone over there (Ở đằng kia có người)
Somebody telephoned (Ai đó đã điện thoại đến)
“I’m bored “- “Well, do something!” (“Tôi chán quá!” – “ Vậy thì làm việc gì đó đi!”
*Note: Some- cũng được dùng trong câu hỏi khi người nói tin chắc câu trả lời là khẳng định, hay muốn câu trả lời khẳng định
E.g: Would you like something to eat? (Ông có muốn ăn cái gì không? => nghĩ à tôi hy vọng là ông sẽ ăn)
3. Anyone /anybody ( 1 ai đó, bất cứ ai ), anything (1 cái gì đó, bất cứ cái gì): chỉ dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn & luôn ở dạng số ít
E.g: I didn’t hear anybody (Tôi không nghe thấy ai cả)
Is there anyone at home? (Có ai ở nhà không?)
*Note:
- Any- không được dung làm chủ từ trong câu phủ định, phải dung no-
E.g: Anything didn’t happen => Sai mà phải viết dung là: Nothing happened ( Không có gì xảy ra)
- Any- có thể được dùng trong câu khẳng định, có nghĩa là “bất kỳ…”
E.g: Anyone will tell you the way (Bất kỳ ai cũng sẽ chỉ đường cho bạn)
- Any- cũng được dùng sau “if” hay các từ có ý nghĩa phủ định
E.g: Tell me if you see anything different (Cho tôi biết nếu anh thấy điều gì khác)
He seldom says anything (Anh ấy ít khi nói điều gì)
I can do it without anybody’s help (Tôi có thể làm mà không cần ai giúp đỡ)
4. No one /nobody (= not anyone/not anybody: không người nào), nothing ( = not any thing: không cái gì): chỉ dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn, tự nó mang nghĩa phủ định
E.g: There isn’t anything under the table (= There is nothing under the table)
=> Note:
- Khi nhắc lại một đại từ bất đinh chỉ người, lối văn sang trọng sẽ dùng his, him, he hoặc he or she, his or her, him or her (để cho nam nữ bình quyền).
E.g: Everybody has his (or her) dream. (Mọi người đều có ước mơ của mình)
Everybody looked after himself (or herself ) (Ai cũng tự chăm sóc lấy mình)
- Nhưng văn nói lại dùng they, them, their
E.g: If anybody telephone, ask them if they can call again tomorrow
(Nếu ai gọi điện thì hỏi xem ngày mai họ có thể gọi lại hay không)
- Tính từ phải đứng sau đại từ bất định.
E.g: I need someone practical (Tôi cần 1 người có óc thực tiễn)
- Tính từ “else” (khác) chỉ theo sau đại từ bất định, không dùng với 1 từ nào khác & “else” cũng có thể đứng trước “ ‘s”
Eg: No one else’s luggage was opened (Không có hành lý của ai bị mở ra)
- Đại từ bất định chỉ người có thể được dùng trong sở hữu cách
E.g: That was nobody’s business (Việc đó chẳng phải của ai)
I would defend anyone’s rights ( Tôi sẽ bảo vệ quyền lợi của bất kì ai)

Trọng âm

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH:

[Đối với từ đơn]:

1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I

=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II

=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên

=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...

5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...

[Đối với từ ghép]:

6/ Danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm đầu I

=> e.g. ‘penholder, ‘blackbird, ‘greenhouse, ‘boyfriend,...

7/ Tính từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ II

=> e.g. bad-’tempered, old-’fashioned, one-’eyed, home’sick, well-’done,...

8/ Động từ ghép có trọng âm rơi vào phần thứ II.

=> e.g. over’look, over'react, mal’treat, put’across,…

[Các trường hợp đặc biệt]:

9/ Các từ vay mượn từ tiếng Pháp (có hậu tố ~ee, ~eer ~aire, ~que) thì phải áp dụng theo tiếng Pháp: các hậu tố đó mang trọng âm (vậy trọng âm của từ rơi vào âm tiết cuối cùng).

=> e.g. absen’tee, volun'teer, questio’naire, tech’nique, pictu’resque, ...

*Note: Có 2 ngoại lệ là com’mittee, ‘coffee.

10/ Ngoại lệ:

- Có những từ dài có 4 âm tiết trở lên có thể có 2 trọng âm chính và phụ, e.g. in,dustriali’sation, inter’national,...

- Trong vài trường hợp, trọng âm của từ sẽ thay đổi khi tự loại thay đổi, e.g. ‘comment (n) -> com’ment (v), perfect (adj) -> pre’fect (v),...

- Ngược lại, có những từ nếu thay đổi trọng âm thì nghĩa sẽ thay đổi, e.g. ‘invalid (người tàn tật), in’valid (không còn giá trị nữa).

VIẾT TẮT TRÊN MẠNG

Đây là những từ viết tắt tiếng Anh rất thường gặp như BTW, LOL, ,...Có đôi lúc các mem bối rối không biết nó là gì đúng không nào? Sau đây là tổng hợp những từ viết tắt người nước ngoài hay sử dụng nhất trên internet:

1. 2u = to you: đến bạn
2. 2u2 = to you too: cũng đến bạn
3. 2moro = tomorrow: ngày mai
4. 4evr = forever: mãi mãi
5. Abt = about: về
6. atm = at the moment: vào lúc này, chứ không phải là máy rút tiền ATM đâu nhé :))
7. awsm = awesome: tuyệt vời
8. ASL plz = age, sex, location please: xin cho biết tên, tuổi, giới tính
9. Asap = as soon as possible: càng sớm càng tốt
10. B4 = before: trước
11. B4n = bye for now: Bây giờ phải chào (tạm biệt)
12. bcuz = because: bởi vì
13. bf = boyfriend: bạn trai
14. bk = back: quay lại
15. brb = be right back: sẽ trở lại ngay
16. bff = best friend forever: Mãi mãi là bạn tốt
17. btw = by the way: tiện thể
18. C = see: nhìn
19. Cld = could có thể (thời quá khứ của “can”)
20. cul8r = see you later: gặp lại bạn sau
21. cya = see ya = see you again: gặp lại bạn sau
22. def = definitely: dứt khoát
23. dw = Don't worry : không sao, đừng lo lắng
24. F2F = face to face: gặp trực tiếp ( thay vì qua điện thoại hay online)
25. fyi = for your information: để bạn biết rằng
26. G2g ( hoặc “gtg”) = got to go: phải đi bây giờ
27. GAL = get a life: hãy để cho tôi/cô ấy/anh ấy/họ yên
28. gd =good: tốt, tuyệt
29. GGP = gotta go pee: tôi phải đi tè (ý là nói lẹ lên) :))
30. Gimmi = give me: đưa cho tôi
31. Gr8 = great: tuyệt
32. GRRRRR = growling (tiếng): gầm gừ
33. gf = girlfriend: bạn gái
34. HAK (hoặc “H&K”) = hugs and kisses: ôm hôn thắm thiết
35. huh = what: cài gì hả
36. idk = i don't know: tôi không biết
37. ilu or ily = i love you: tôi yêu bạn
38. ilu2 or ily2: tôi cũng yêu bạn
39. ilu4e or ily4e: anh/em mãi yêu em/anh
40. init = isn’t it: có phải không
41. kinda = kind of: đại loại là
42. l8 = late: muộn
43. l8r = later: lần sau
44. lemme = let me: để tôi
45. lol = laugh out loud: cười vỡ bụng
46. lmao = laughing my ass off: cười ... - tạm dịch là - rụng mông
47. msg = message: tin nhắn
48. n = and: và
49. nvr = never: không bao giờ
50. Ofcoz = of course: dĩ nhiên
51. omg = oh my god: Chúa ơi
52. Pls ( hoặc “plz”) = please: làm ơn
53. rofl = roll on floor laughing: cười lăn ra sàn
54. r = are: (nguyên thể là “to be”) thì, là
55. soz = sorry: xin lỗi
56. Sup = What's up: Vẫn khỏe chứ?
57. Ths = this: cái này
58. Tks (hoặc Tnx, hay Thx) = thanks: cảm ơn
59. ty = thank you: cảm ơn bạn
60. U = you: bạn/các bạn
61. U2 = you too: bạn cũng vậy
62. Ur = your: của bạn
63. vgd = very good: rất tốt
64. W8 = wait: Hãy đợi đấy
65. Wanna = want to: muốn
66. xoxo = hugs and kisses: ôm và hôn nhiều

cách dùng từ

CÁCH SỬ DỤNG CÁC LIÊN TỪ WHEN, AS SOON AS, WHILE, JUST AS VÀ UNTIL

Chúng ta sử dụng when + thì hiện tại để nối kết các sự kiện mà chắc chắn hoặc rất có thể xảy ra trong tương lai.
When I get back, I’ll tell you all about my trip.
I’ll cook dinner when I get home.
Chúng ta sử dụng when + thì quá khứ để nối kết các sự kiện mà đã xảy ra trong quá khứ.
When I saw the pollution in the city, I was very disappointed.
I screamed when the man grabbed my arm.
Chúng ta sử dụng just as để nói về 2 hành động hoặc sự kiện ngắn mà đã xảy ra gần chính xác cùng thời điểm.
The bus pulled away from the bus stop just as I arrived!
It started to rain just as we left.
Chúng ta sử dụng while để diễn tả 2 hành động hoặc sự kiện dài mà đã đang xảy ra vào thời điểm cùng với nhau một cách chính xác.
While I was talking on the phone, they were calling for all passengers to board the bus to the beach.
There were lots of people trying to sell me things while I was waiting for the bus.
Chúng ta sử dụng until hoặc till để đếm số lượng thời gian đến 1 sự kiện tương lai – thông thường 1 sự kiện mà quan trọng hoặc chúng ta hồi hộp về nó.
It’s only 2 months until my summer vacation.
There are only 3 weeks till the wedding. I need to buy a present.
It’s only 5 minutes until the game starts. You’d better hurry up if you want to see it!
Chúng ta sử dụng until và till để diễn tả 1 khoảng thời gian từ cột mốc này đến cột mốc khác.
I had to wait from 9:00 in the morning till 3:00 in the afternoon for the next bus.
We have class from 8:00 until 10:00.
Ghi chú rằng till là cách ngắn đến nói until. Bạn có thể sử dụng chúng thay đổi với nhau, mặc dù until thì trang trọng hơn 1 chút.
Chúng ta sử dụng as soon as để diễn tả 1 hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau 1 hành động khác trong quá khứ.
I called Mom as soon as I arrived to let her know that I was ok. (Tôi đã đến nơi. Tôi gọi điện cho Mẹ ngay lập tức).
Chúng ta cũng sử dụng as soon as để diễn tả 1 hành động mà sẽ được thực hiện ngay tức thì sau 1 hành động khác trong tương lai.
I’ll call you as soon as I get home. (Tôi sẽ về nhà. Tôi sẽ gọi bạn ngay lập tức.)


 Lâu quá.--- That's too long.

Nó lâu quá rồi.---It has been a long time.

Lâu quá không gặp.---Long time no see.

Sao lâu quá vậy?---Why so long?

Lâu quá rồi nhỉ?---It has been quite a while, hasn't it?

Thế thì lâu quá.---That's such a long time.

Sao lại lâu quá vậy?---Why is it taking so long?

Có lâu quá không vậy?---Is it so long?

DANH NGÔN VỀ TÌNH YÊU

Những Câu Danh Ngôn Về Tình Yêu Hay Bằng Tiếng Anh

1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you
-Tôi yêu em không phải vì em là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên em

2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make you cry
-Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc

3. Just because someone doesn't love you the way you want them to, doesn't mean they don't love you with all they have
-Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ

4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart
-Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

5. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile
-Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó

6. Don't waste your time on a man/woman, who isn't willing to waste their time on you
-Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn

7. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful
-Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện

8. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to.
-Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất

9.You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.
-Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

10. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one.
-Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

11. A great lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.
-Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

12. Believe in the sprit of love… it can heal all things.
-Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

13. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.
-Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

14. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.
-Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

15. Frendship often ends in love, but love in frendship-never
-Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

16. How can you love another if you don’t love yourself?
-Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

17. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.
-Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

CẶP TỪ DỄ NHẦM LẪN

10 Cặp Từ Dễ Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh ]

Trước hết, để phân biệt được các cặp từ, bạn phải biết rõ từ đó thuộc loại từ nào (danh từ, động từ, tính từ, giới từ…). Và bạn cũng nên nhớ rằng một từ thì có thể giữ nhiều chức năng trong câu.

1. Bring / Take
Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói.
Bring nghĩa là "to carry to a nearer place from a more distant one." (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn)
Take thì trái lại "to carry to a more distant place from a nearer one." (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.)
Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:
Incorrect: Bring this package to the post office.
Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)
Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.
Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book.(Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)

2. As / Like
Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề.
Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:
Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.
Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)
Incorrect: John looks as his father.
Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
Incorrect: You play the game like you practice.
Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)

3. Among / Between
Chúng ta dùng between để nói ai đó hoặc vật gì ở giữa 2 người, vật, và among trong trường ở giữa hơn 2 người, vật.
Incorrect: The money will be divided between Sam, Bill, and Ted.
Correct: The money will be divided among Sam, Bill, and Ted. (Tiền sẽ được chia cho Sam, Bill và Ted.)

4. Farther / Further
Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý, trong khi đó furtherdùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
Ví dụ:
It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)
I don’t want to discuss it anyfurther. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)
You read further in the book for more details. (Để biết thêm chi tiết thì các em đọc thêm trong sách.)

5. Lay / lie?
Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống).
Ví dụ:
Layyour book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!)
Nghĩa khác của Lay là "produce eggs": đẻ trứng
Ví dụ:
Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.)
Lie: nghĩa là "nằm"
Ví dụ:
lie in bed (nằm trên giường)
lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)
lie on a beach (Nằm trên bãi biển)
Lie còn có nghĩa là speak falsely: nói dối
Ví dụ:
I suspect he lies about his age. (Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta.)
Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau.

6. fun/ funny
Cả 2 tính từ trên đều là tính từ mang tính tích cực
fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú
Ví dụ:
Going to the park with friends is fun. (Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú.)
funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười
Ví dụ:
The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed. (Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.)

7. lose / loose
2 từ này thường gây nhầm lẫn trong ngôn ngữ viết. Tuy nhiên, chúng mang ý nghĩa hòan tòan khác nhau.
lose: là động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĩa:
Lose: mất cái gì đó
Ví dụ:
Try not to lose this key, it"s the only one we have. (Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có.)
Lose: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.)
Ví dụ:
I always lose when I play tennis against my sister. She"s too good. (Tôi luôn bị đánh bại khi chơi tennis với chị gái tôi. Chị ấy quá cừ.)
Loose: là tính từ mang nghĩa "lỏng, rộng, không vừa", trái nghĩa với "tight" (chặt)
Ví dụ:
His shirt is too loose because he is so thin. (Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy.)

8. advise / advice
Cả hai từ trên nghĩa giống nhau, chỉ khác về mặt từ vựng. Advicelà danh từ: lời khuyên. Advise là động từ: khuyên bảo.
Ví dụ:
She never listens to my advice. (Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả.)
I adviseyou to spend more time planning projects in the future. (Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai.)

9. embarrassed/ ashamed
Sự khác biệt giữa hai tính từ trên là ở chỗ tính từ ashamed có tính chất mạnh hơn, thường dùng trong những tình huống nghiêm trọng.
Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.
Ví dụ:
I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. (Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên.)
Ashamed: cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
Ví dụ:
I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving.
(Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu.)

10. lend/ borrow
Động từ lendvà borrow mặc dù dùng trong tình huống giống nhau, nhưng chúng lại mang nghĩa ngược nhau.
Lend: đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.
Ví dụ:
I will lend you my car while I am away on holiday. (Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.)
Borrow: mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn.
Ví dụ:
Can I borrowyour pen, please? (Mình có thể mượn cậu cái bút được không?)

QUẢ QUẢ QUẢ

Tên một số loại quả trog tiếng Anh SHARE về lẹ nào ^^

Bòng bong: Duku, langsat
Bơ: Avocado
Bưởi: Grapefruit, pomelo
Cam: Orange
Chanh: Lemon
Chôm chôm: Rambutan
Chuối: Banana
Cóc: Ambarella
Dâu: Strawberry
Dưa hấu: Watermelon
Dưa gang: Indian cream cobra melon
Dưa tây: Granadilla
Dưa vàng: Cantaloupe
Dưa xanh: Honeydew
Dứa (thơm): Pineapple
Đào: Peach
Điều: Malay apple
Đu đủ: Papaya
Hồng: Persimmon
Khế: Star fruit, cabrambola
Khế tàu: Bilimbi
Lạc tiên: Passion fruit
Lê: Pear
Lựu: Pomegranate
Lý : Rose apple
Mãng cầu : Soursop, Corossolier
Măng cụt: Mangosteen
Mận: Water apple, wax jampu
Me : Tamarind
Mít: Jackfruit
Mít tố nữ: Marang
Mơ: Appricot
Na (mãng cầu ta): Sweetsop, custard apple, sugar apple
Nhãn: Longan
Nhàu: Noni
Nho: Grape
Ổi: Guava
Quýt: Tangerine
Sapôchê (hồng xiêm): Sapodilla
Sầu riêng: Durian
Sêri: Indian chery, Acerola chery, Barbados chery
Táo: Apple
Táo tàu: Jujube
Tầm ruộc: Goosebery
Tắc: Kumquat
Thanh long : dragon fruit
Vú sữa : Star apple
Xoài: Mango

HỘI THOẠI HÀNG NGÀY

-She/ He/ It........Does/ Doesn't. (Ví dụ: She doesn't want to go) nếu quá khứ thì các bạn chuyển thành: She "didn't" want to go

-They/ We/ I......Do/ Don't. (Ví dụ: They Don't want to go) nếu quá khử thì các bạn chuyển thành: They "didn't" want to go

-You/ They /We "đi với" Are..... thêm "ING" nhằm diễn tả hành động Ở TƯƠNG LAI. ví dụ: We are going to Mall. Nếu quá khứ thì các bạn sử dụng: We "went" to the Mall.
-She/ He/ It "đi với" Is... thêm "ING" nhằm diễn tả hành động Ở TƯƠNG LA ví dụ: She is going to the Mall. Nếu quá khứ thì các bạn vẫn sử dụng: She "went" to the Mall.

Hội Thoại Áp Dụng:
Tim: Hey Mom (Chào mẹ)
Mom: Hey boy, where did you just go? (Chào cậu bé, con mới đi đâu vậy)
Tim: Yah, I went to the Mall with David. (Vâng, con đi siêu thị với David)
Mom: Oh yah', what did you buy? (Vậy hả, con ĐÃ mua gì)?
Tim: I just bought a hat, where's Daddy? (Con vừa mới mua cái mũ, Bố đâu ạ)?
Mom: He's on his way to the airport to pick up David. (Ông ấy đang trên đường ra sân bay để đón David)
Tim: Really? I didn't know it. What will we have for supper Mom? (Thật ạ? vậy mà con không biết. Chúng ta sẽ ăn gì vào bữa tối hả Mẹ)?
Mom: We are going to have Chicken rice and some Salad (Chúng ta sẽ ăn Cơm Gà và một chút rau Xà Lách)
Tim: Alright, I'm going to take a shower, then I'll help you. (Được rồi, con đi tắm cái đã, sau đó con sẽ giúp mẹ)
Mom: Attaboy, Ok go. (Giỏi lắm, được rồi đi đi)

-Attaboy/girl=Good job=Well done=Tốt lắm, giỏi lắm. Các bạn ĐỪNG dùng Attaman hay Attawoman nha, hỳ. (Chỉ dùng cho bạn bè, hoặc người dưới tuổi). Nếu bạn MUỐN KHEN người trên tuổi các bạn hãy dùng Well done hoặc Good job.
-Pick Up=Đón=Nhặt. Các bạn hãy tùy trường hợp để sử dụng.
P/s: Tim tự đánh máy, tự nghĩ thoại nên các bạn hãy cố gắng HỌC và NHỚ dùm, đừng để Tim thất vọng nha Please! những cái này THỰC SỰ CẦN THIẾT cho các bạn nếu các bạn muốn Có Thể Trò Chuyện. Tim sẽ cố gắng nghĩ ra Mỗi Ngày Một Chủ Đề Khác Nhau cho các bạn tiếp cận từng cái.

VIẾT TẮT


CFO : Chief Financial Officer : Giám đốc tài chính
CIO : Chief Information Officer : Giám đốc CNTT
CMO : Chief Marketing Officer : Giám đốc tiếp thị
HRM : Human Resources Manager : Giám đốc nhân sự
HRD : Human Resources director : Giám đốc nhân sự
Bây giờ ngừoi ta hay dùng :
CPO : Chief People Officer :Giám đốc nhân sự
CCO : Chief Customer Officer: Giám đốc bán hàng



 viết tắt trong tin nhắn tiếng Anh
G9: good night – chúc ngủ ngon
CU29: see you to night – tối nay gặp
10Q: cảm ơn
plz : please – xin làm ơn
IC : I see - tôi hiểu , tôi biết
4u : for u – cho bạn
asl : Tuổi , giới tính , nơi ở ?
lol : Cười
hehe: Cười
u : you
afk — away from keyboard – có việc bên ngoài , ko rảnh rỗi
bbl — be back later – trở lại sau
bbiab — be back in a bit – xin chờ xíu
kkz = okay
ttyl = talk to you later – nói chuyện sau
lv a mess = leave a message – Để lại tin nhé
lata = later [ bye]
n2m = not too much [when asked wassup] – không có gì
newayz = anyways – sao cũng được
gtg = gotta go – phải đi
noe = know – biết
noperz / nah = no – không
yupperz = yes - có
lolz = laugh out loud – cười lớn
teehee = cười [giggle] – cười
lmfao = laughing my f*ckin’ *ss off – cười đểu
nuthin’ = nothing – không có gì
BS = b*ll sh*t – nói láo , xạo
LD = later, dude – gặp sau nhé
OIC = oh I see
PPL = people
sup = what’s up – chuyện gì thế , sao rồi?
wan2tlk = want to talk? – muốn nói chuyện
wkd = weekend – cuối tuần
dts = dont think so – không nghĩ thế , không nghĩ vậy
cul8r = see you later – gặp sau = cu
aas = alive and smiling
gf = girlfriend
ga = go ahead – cứ tiếp tục đi
ilu = i love you
rme = rolling my eyes – ngạc nhiên
ss = so sorry – rất tiếc , rất xin lỗi
spk = speak
stw = search the web
thx = thanks
tc = take care – bảo trọng
hru = how are you – bạn có khoe ko?
ybs = you’ll be sorry – bạn sẽ tiếc
wuf? = where are you from? – từ đâu đến
bc = because – bởi vì
otb = off to bed – đi ngủ
np = no problem – không sao , ko có chuyện gì
nbd = no big deal – không gì đâu . ko sao
tam = tomorrow A.M – sáng ngày mai
b4 = before – trước
wtg = way to go – đường đi
brb — be right back
btw — by the way – tiện thể , nhân tiện
cya — see ya = cu = cu later = cul8t
gmta — great minds think alike
imho — in my humble opinion
j/k — just kidding – nói chơi thôi
irl — in real life – cuộc sống thực , trong đời thực
nick — internet nickname
wb — welcome back – chào mừng đã trở lại
wtf? : what the f**k? – chuyện quái gì nữa đây
fu: **** you – chủi thề
g2g: get to go – biến đi
wth= what the heck – kì quá
cuz = cause – nguyên nhân
dun = don’t - không
omg= oh my god – chúa ơi , trời ơi
omfg= oh my f**ing god = OMFG : chúa ơi , trời ơi (mức độ xã hội đen hơn)
dt = double team !
WTF : Wat the f**k = wtf? : what the f**k? – chuyện quái gì nữa đây
STFU: Shut The F**Up – im đi , trật tự đi
msg – message – tin nhắn
nvm - never mind – không sao
asap = as soon as possible – càng sớm càng tốt
gg = good game – chơi hay lắm
lmao = laugh my ass off
asl: age, = address , *** , location ( từ này là họ hay dùng nhất đấy .. lúc mới chat với bạn họ sẽ hỏi bạn về địa chỉ , giới tính , nơi ta sinh sống)
coz: cause – nguyên nhân
hs:head shot
nsice shot
n = and
da = the


Những từ viết tắt, tiếng lóng này đã chính thức có mặt trong từ điển tiếng Anh Oxford.
OMG (Oh My God - ôi Chúa ơi)
IMHO (In My Honest Opinion - theo quan điểm của tôi)
LOL (Laughing Out Loud - cười to)
tbh (To be honest: Nói chân thành)...

Chủ Nhật, 27 tháng 10, 2013

CÂU HỎI CHO GIAO TIẾP

5 CÂU HỎI ĐỂ BẮT ĐẦU CUỘC HỘI THOẠI

Bạn đã biết cách bắt đầu một cuộc hội thoại với người nước ngoài một cách tự nhiên nhất chưa?

Xin giới thiệu 5 loại câu hỏi phổ biến nhất để bạn có thể bắt đầu bất cứ một cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh nào.

Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:

- What is your name? (Tên bạn là gì?)

- Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

- Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

- What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

- What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)

Chúng ta hãy đi vào chi tiết từng loại câu hỏi để có thể kéo dài thêm cuộc hội thoại nhé.

1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)

Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:

- That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.?

(Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)

- Who gives you that name? Your father or mother, so on?

(Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)

- Does this name have any special meaning?

(Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)

- It’s a pleasure to meet you. Where are you from?

(Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)

2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)

- Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)

- What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)

- How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)

- Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)

3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)

- Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nàh riêng hay là chung cư?)

- Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)

- Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)

- How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)

4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)

- Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)

* Nếu câu trả lời là No thì các bạn có thể hỏi tiếp

- What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)

- What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)

* Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tuc

- Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)

- How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)

- Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)

- What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của công việc đó là gì?)

- What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)

5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:

- What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)

- Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)

+ How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá được bao lâu rồi?)

+ Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai vậy?)

- What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)

+ Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)

+ How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)

+ Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)

Với việc ghi nhớ những câu hỏi đơn giản như vậy bạn cũng có thể duy trì cuộc nói chuyện của mình trong một khoản thời gian dài mà bạn không phải lo lắng gì nữa. Hãy luyện tập thật nhiều để có thể làm chủ tiếng Anh nhanh nhất có thể nhé.

CẤU TRÚC ĐẢO ĐỘNG TỪ ĐI VỚI TÍNH TỪ

CẤU TRÚC TIẾNG ANH CĂN BẢN

1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt
VD: It is difficult for old people to learn English.
( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
VD: We are interested in reading books on history.
( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

3. To be bored with ( Chán làm cái gì )
VD: We are bored with doing the same things everyday.
( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

4. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
VD: It’s the first time we have visited this place.
( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

5. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )
VD: I don’t have enough time to study.
( Tôi không có đủ thời gian để học )

6. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )
VD: I’m not rich enough to buy a car.
( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

7. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )
VD: I’m to young to get married.
( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

8. To want smb to do smt = To want to have smt + PII
( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )
VD: She wants someone to make her a dress.
( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )
= She wants to have a dress made.
( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

9. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )
VD: It’s time we went home.
( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

10. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt
( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt
VD: It is not necessary for you to do this exercise.
( Bạn không cần phải làm bài tập này )

11. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )
VD: We are looking forward to going on holiday.
( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

12. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )
VD: Can you provide us with some books in history? ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? )

13. To prevent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )
To stop
VD: The rain stopped us from going for a walk.
( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

14. To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )
VD: We failed to do this exercise.
( Chúng tôi không thể làm bài tập này )

15. To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )
VD: We were succeed in passing the exam.
( Chúng tôi đã thi đỗ )

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG TỪ GẦN NGHĨA

[ LIKE - SUCH AS - ALIKE - THE SAME AS]

Khi muốn diễn đạt sự so sánh giống nhau ,ta có thể dùng:

► Like (trường hợp này nó là 1 giới từ):
- luôn phải theo sau là 1 noun (a princess,a palace...) hoặc 1 pronoun (me,this) hoặc -ing(walking). Bạn cũng có thể dùng mẫu câu: like sth/sb -ing.

Eg:

His eyes is like his father.

What 's that noise?It sounds like a baby crying.

It's like walking on ice.

She looks beautyful-like a princess.

*Like cũng được sử dụng khi đưa ra ví dụ như "such as","like/such as +N ".

Eg:

Junk food such as/like fizzy drinks and hamburgers have invaded the whole word.

► As + N:để nói cái gì là thật hoặc đã là như vậy (nhất là khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc ta dùng cái đó như thế nào)

Eg:

A few years ago I worked as a bus driver. (...tôi làm nghề lái xe khách)(Tôi thực sự đã là người lái xe khách).

During the war this hotel was used as a hospital.(...được dùng làm bệnh viện)

The news of her dead came as a great shock.(...như 1 cú sốc)(Nó thực sự là 1 cú sốc).

As your lawyer, I wouldn't advise it.(as (giới từ)=với tư cách là.)

► The same as /The same ...as:

The same +noun+as...

Eg:

Ann's salary is the same as mine=Ann gets the same salary as me .(Lương của Ann bằng lương của tôi).

He is the same age as my wife.

► Alike : adj , adv.

- Nếu là một adj. (adjective) [not before noun] tương đương với: "very similar" (rất là giống nhau), hay là "as same as" (Ko có "same like" đâu nhé!)

Eg: My sister and I do not look alike. (chị tui và tui trông ko giống nhau)

Airports are all alike to me (đối với tui, các phi trường đều giống nhau)

- Nếu là một adv. (adverb)

trường hợp 1): tương đương với: "in a very similar way" (phương cách giống nhau)

Eg: They tried to treat all their children alike. (Họ đối xử với các trẻ con giống nhau - hàm nghĩa là ko phân biệt đối xử)

trường hợp 2): used after you have referred to two people or groups,tương đương với: ‘both’ (cả hai) hay là: ‘equally’ (bằng nhau)

Eg: Good management benefits employers and employees alike. (Sự quản lý tốt gây lợi ích cho cả chủ nhân lẫn nhân viên)

Lưu ý: Không dùng Alike đứng trước một danh từ . Ta không nói They wore alike hats. Trong trường hợp này ta dùng "similar" thay thế => They wore similar hats.

TỪ KHÓ TRONG NGẪU CẢNH

Một số từ tiếng Việt khó dịch sang tiếng Anh

Nếu các bạn gặp khó khăn trong việc dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, mời các bạn xem tham khảo bài sau để dễ dàng khắc phục sự cố khi dịch tiếng Anh nhé !

1. Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who
Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.
Those who expect the worst are less likely to be disappointed.

2. Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only
- Giá mà tôi giàu có.
If only I were rich.

- Giá mà tôi biết tên anh ấy.
If only I knew his name.

3. Phải chi (dùng để diễn tả ước muốn): That
- Phải chi tôi có thể gặp lại anh ấy.
That I could see him again.

4. Nếu không thì: If not
- Tôi sẽ đi nếu anh cùng đi, nếu không thì tôi thà ở nhà còn hơn.
I will go if you are going, if not, I'd rather stay at home.

5. Chỉ khi nào: Only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ)
- Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng.
Only if the teacher has given permission are students allowed to enter the room.

6. Coi, xem: If, Whether (dùng trong câu nói gián tiếp)

7. Dẫu có ... hay không: whether or not
- Dẫu có yêu được cô ấy hay không thì anh ta cũng vui vẻ.
He will be happy whether or not she loves him.

8. Có nên: whether
- Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm.
I am not sure whether to resign or stay on.

9. Hóa ra: as it turned out; turn out to be sth/sb; turn out that
- Hóa ra tôi không cần đến ô.
I didn't need my umbrella as it turned out.

- Hóa ra cô ấy là người yêu của anh trai tôi.
It turned out that she was my older brother's girlfriend.

10. Chứ không phải: But
- Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi. Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu vàng.
You have bought the wrong shirt. It is the blue one I wanted but the red one.

11. Không ai mà không: no man but
- Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn xin đó cả.
There is no man but feels pity for that beggar.

TỪ LẠ, NÓI TẮT

Những từ lạ trong tiếng Anh

Những từ như GONNA hay WANNA trong những bài hát và bộ phim bằng tiếng Anh không phải là tiếng lóng.
Chúng là dạng nói tắt của một số cụm từ thông dụng trong khẩu ngữ.
* GONNA là dạng nói tắt của cụm “going to”.
Nếu bạn nói nhanh cụm từ này mà không phát âm rõ từng từ, nghe nó sẽ giống như phát âm của “gonna”.

Ví dụ:

Nothing’s gonna change my love for you.(Sẽ không có điều gì có thể làm thay đổi tình yêu anh dành cho em.)

I’m not gonna tell you. (Tôi không nói cho anh biết).

What are you gonna do? (Bạn định sẽ làm gì?)

* Tương tự, WANNA là dạng nói tắt của “want to” (muốn).

Ví dụ:

I wanna go home. (Tôi muốn về nhà)

I don’t wanna go. (Tôi không muốn đi)

Do you wanna watch TV? (Con có muốn xem ti vi không?)

Ngoài hai từ trên, trong tiếng Anh còn có khá nhiều các cụm nói tắt tương tự

* GIMME = give me (đưa cho tôi)

Gimme your money. (Đưa tiền củaa anh cho tôi)

Don’t gimme that rubbish. (Đừng đưa cho tôi thứ rác rưởi đó)

Can you gimme a hand? (Bạn có thể giúp tôi một tay không?)

* GOTTA = (have) got a (có)

I’ve gotta gun / I gotta gun. (Tôi có một khẩu súng)

She hasn’t gotta penny. (Cô ta chẳng có lấy một đồng xu)

Have you gotta car? (Anh có xe ô tô không?)

* GOTTA = (have) got to (phải làm gì đó)

I gotta go now. (Tôi phải đi bây giờ)

We haven’t gotta do that. (Chúng ta không phải làm điều đó)

Have they gotta work? (Họ có phải làm việc không?)

* INIT = isn’t it (có phải không)

That’s smart, init? (Nó thật là thông minh phải không?)

Init strange? (Điều đó có lạ không?)

* KINDA = kind of (đại loại là)

She’s kinda cute. (Cô ấy đại loại là dễ thương)

Are you kinda mad at me? (Có phải anh đại loại là phát điên với tôi phải không?)

* LEMME = let me (để tôi)

Lemme go! (Hãy để tôi đi).

He didn’t lemme see it. (Anh ta không để tôi nhìn thấy nó).

* WANNA = “want a” (muốn một thứ gì đó).

I wanna coffee. (Tôi muốn một tách cà phê)

I don’t wanna thing from you. (Tôi không muốn bất kỳ điều gì từ anh).

Do you wanna beer? (Bạn có muốn uống một cốc bia không?).

Cần nhớ rằng đây là dạng nói tắt chỉ thông dụng trong khẩu ngữ. Bạn không nên lạm dụng chúng trong văn viết hay văn nói ở những trường hợp cần cách nói trang trọng (như phát biểu trước đông người .v.v) Cách nói này chỉ phù hợp khi bạn nói chuyện với bạn bè hay trong những cuộc gặp mặt thân mật khác.

CÁC LOÀI HOA

TỪ VỰNG VỀ CÁC LOÀI HOA TRONG TIẾNG ANH

Hoa diên vĩ : Iris

Hoa bướm : Pansy

Hoa bất tử : Immortetle

Hoa cẩm chướng : Carnation

Hoa cúc : Chrysanthemum

Hoa dâm bụt : Hibiscus

Hoa sứ : Fragipane

Hoa đào : each blossom

Hoa đồng tiền : Gerbera

Hoa giấy : Bougainvillia

Hoa huệ (ta) : Tuberose

Hoa hải đường : Thea amplexicaulis

Hoa hướng dương : Helianthus

Hoa hòe : Sophora japonica

Hoa hồng : Rose

Hoa thiên lý : Pergularia minor Andr.

Hoa phong lan : Orchid

Hoa lay-ơn : Gladiolus

Hoa loa kèn : Lily

Hoa mai : Apricot blossom

Hoa mào gà : Celosia cristata Lin

Hoa mẫu đơn : Peony

Hoa mõm chó : snapdragon

Hoa nhài : Jasmine

Hoa phượng : Flame flower

Hoa mía (sim) : Myrtly

Hoa mua : Melastoma

Hoa quỳnh : Phyllo cactus grandis

Hoa sen : Lotus

Hoa súng : Nenuphar

Hoa tầm xuân: Eglantine

Hoa thủy tiên : Narcissus

Hoa thược dược: Dahlia

Hoa tím : Violet

Hoa vạn thọ : Tagetes paluta L.

TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Tự vựng về chủ đề về Kinh Tế - Kế Toán Tài Chính:

1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
21. Category method: Phương pháp chủng loại
22. Cheques: Sec (chi phiếú)
23. Clock cards: Thẻ bấm giờ
24. Closing an account: Khóa một tài khoản
25. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
26. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
27. Company accounts: Kế toán công ty
28. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
29. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
30. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
31. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
32. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
33. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
34. Conventions: Quy ước
35. Conversion costs: Chi phí chế biến
36. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
37. Cost application: Sự phân bổ chi phí
38. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
39. Cost object: Đối tượng tính giá thành
40. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
41. Credit balance: Số dư có
42. Credit note: Giấy báo có
43. Credit transfer: Lệnh chi
44. Creditor: Chủ nợ
45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
47. Current assets: Tài sản lưu động
48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ

CẤU TRÚC CÂU

NHỮNG CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 4)

Ấn share để lưu lại nhé

1. To borrow something from someone : Mượn cái gì của ai
VD: She borrowed this book from the liblary.
( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gì
VD: Can you lend me some money?
( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

3. To make someone do something (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

4. S + be + so + tính từ + that + S + động từ : Đến mức mà
VD: 1. The exercise is so difficult that no one can do it.
( Bài tập khó đến mức không ai làm được )
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.
( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

5. S + be + such + (a/an) ( tính từ ) + danh từ + that + S + động từ.
VD: It is such a difficult exercise that no one can do it.
( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

6. It is ( very ) kind of soneone to do something : Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì đó
VD: It is very kind of you to help me.
( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

7. To find it + tính từ + to do something : nhận thấy như thế nào để làm gì đó
VD: We find it difficult to to find the way out.
( Chúng tôi thấy khó có thể tìm được đường ra )

8. To make sure (of something/ that + S + động từ) : Bảo đảm điều gì
VD:
1. I have to make sure of that information.
( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )
2. You have to make sure that you’ll pass the exam.
( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

9. To have no idea of something = don’t know about something ( Không biết về cái gì )
VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.
( Tôi không biết từ này )

10. To spend + time / money + on doing smt làm gì: Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì
VD: We spend a lot of time on watching TV.
( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

DÙNG TỪ GẦN GIỐNG

PHÂN BIỆT : The other - the others - another - others

1. The other : cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ "The"

Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue (= the other chair)

2. The others: những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ "The"

Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student".
Không được dùng "the others students " mà phải dùng "the other students", " other không có s"--> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC.

Như vậy:
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
= There are 20 students, one is fat, the other students are thin

3. another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)

4. others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Vì không xác định nên không có mạo từ "The"

Ex: Some students like sport, others don't

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student"
Không được dùng ("others students") mà phải dùng "other students" "other không có s" --> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC.

Như vậy:
Ex: Some students like sport, others don't
= Some students like sport, other students don't.

ĐỘNG TỪ

[NHỮNG ĐỘNG TỪ CÓ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING]

Cả nhà cùng ôn lại những động từ theo sau là v-ing nhé. Kiến thức này rất hữu dụng cho các bài điền từ, sửa lỗi sai, thậm chí là bài chọn câu gần nghĩa nữa.

1. Các động từ chỉ tiến trình
anticipate: Tham gia
avoid: Tránh
begin: Bắt đầu
cease:Dừng
complete: Hoàn thành
delay: Trì hoãn
finish: kết thúc
get through: vượt qua
give up: Từ bỏ
postpone: Trì hoãn
quit: Bỏ
risk: Nguy hiểm
start: Bắt đầu
stop: kết thúc
try: cố gắng

2. Các động từ chỉ giao tiếp
admit: chấp nhận
advise: lời khuyên
deny: từ chối
discuss: thảo luận
encourage: khuyến khích
mention: đề cập
recommend: giới thiệu
report: báo cáo
suggest: đề nghị
urge: thúc giục

3. Các động từ chỉ hành động, thái độ
continue: tiếp tục
can't help : ko thể chịu được
practice: thực hành
involve : bao gồm
keep: giữ
keep on

4. Các động từ chỉ cảm xúc, cảm giác
appreciate: đánh giá cao
dislike: ko thích
enjoy: thích
hate: ghét
like: thích
love: yêu
mind: quan tâm
miss: nhớ
prefer: thích
regret: hối tiếc
can't stand: chịu đựng
resent: gửi lại
resist: chống cự
tolerate: cho phép

4. Các động từ chỉ tâm lý
anticipate: tham gia
consider: cân nhắc
forget: quên
imagine: tưởng tượng
recall: nhắc
remember: nhớ
see: thấy
understand: hiểu


 Dưới đây là cách sử dụng các Phrasal verbs (go, take, look). Các bạn Share về để lưu nhé!

[PHRASAL VERBS with GO]

to go back on: thất hứa
e.g. He always goes back on his promises.

to go off something: không thích thứ gì đó nữa
e.g. She goes off this car anymore.

to go off: bị hư, không thể sử dụng được nữa
e.g. The machine has gone off.

to go haywire: bị hư, chập mạch (máy móc, thiết bị)
e.g. The CPU has gone haywire.

to go over: giải thích, hướng dẫn
e.g. I'll go over how this machine works.

to go from bad to worse: trở nên tệ, xấu hơn
e.g. The wound has gone from bad to worse.

to go to one's head: làm cho ai đó trở nên kiêu ngạo, hống hách
e.g. His flying colors have gone to his head.
*flying colors: điểm số cao

------------------------------------------
[PHRASAL VERBS with TAKE]

to take turns doing something: thay phiên nhau làm gì đó
e.g. The schoolboys took turns uploading the packages.

to take on something: đảm nhận việc gì đó
e.g. Mr. Austin took on the leadership of the group.

to take off: Cất cánh
e.g. The plane took off an hour ago.

to take off: cởi
e.g. Remember to take off your head before entering the room.

to take it for granted: cho là hiển nhiên, điều phải xảy ra (ko chắc)
e.g. He took it for granted that the rescue team would come to his aid.

to take something to pieces: tháo cái gì đó thành từng mảnh
e.g. They had to take the vehicle to pieces.

to take up: tiếp tục
e.g. She took up her story after a pause.

to take one's eyes off something: dời mắt khỏi thứ gì đó.
e.g. He couldn't take his eyes off the girl.

to be taken in something: tin 1 cách mù quáng vào thứ gì đó.
e.g. The woman was taken in by the fortune teller's words.
*fortune teller: thầy bói

to take notice of something: chú ý, để ý đến thứ gì đó
e.g. He took no notice of my advice.

------------------------------------------
[PHRASAL VERBS with LOOK]

to look at: nhìn
e.g. He's looking at the cat.

to look after: chăm sóc
e.g. I have to look after my grandfather.

to look something up: tra từ
e.g. Let's look this word up in the dictionary.

to look back on: nhìn lại (quá khứ)
e.g. You should look back on what have just done.

to look down on: xem thường
e.g. He seems to look down on me.

to look up to: tôn trọng, xem trọng
e.g. You must look up to the deen.

to look over: kiểm tra, xem xét
e.g. I'll look over how the machine works.

to look over: bỏ qua, tha thứ
e.g. It's time to look over John's faults.

to look out! Cẩn thận
e.g. Look out! The car is coming.

TIẾNG LÓNG

Một số tiếng lóng thông dụng:

Piece of cake : Dễ thôi mà, dễ ợt

Poor thing : Thật tội nghiệp

Nothing : Không có gì

Nothing at all : Không có gì cả

No choice : Hết cách,

No hard feeling : Không giận chứ

Not a chance : Chẳng bao giờ

Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ

No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường

No more : Không hơn

No more, no less : Không hơn, không kém

No kidding ? : Không nói chơi chứ ?

Never say never : Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ

None of your business :Không phải chuyện của anh

No way : Còn lâu

No problem : Dễ thôi

No offense: Không phản đối

So? : Vậy thì sao?

So So : Thường thôi

So what? : Vậy thì sao?

Stay in touch : Giữ liên lạc

Step by step : Từng bước một

See ? : Thấy chưa?

Sooner or later : Sớm hay muộn

Shut up ! : Im Ngay

25 CÂU GIAO TIẾP THÔNG MINH

Bài học VIP nhé !

1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…

2. I just couldn’t help it: Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
eg: I was deeply
moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.

3. Don’t take it to heart: Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

4. We’d better be off: Chúng ta nên đi thôi
It’s getting late. We’d better be off .

5.Let’s face it: Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

6. Let’s get started: Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.

7. I’m really dead: Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.

8. I’ve done my best: Tôi cố hết sức rồi

9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe

10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.

11. I don’t know for sure: Tôi cũng không chắc
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.

12. I’m not going to kid you: Tôi đâu có đùa với anh
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.

13. That’s something: Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.

14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?

16. You are a great help: Bạn đã giúp rất nhiều

17. I couldn’t be more sure: Tôi cũng không dám chắc

18. I am behind you: Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

19. I’m broke: Tôi không một xu dính túi

20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
eg: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.

21. You can count on it: Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.

22. I never liked it anyway: Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway

23. That depends: Tuỳ tình hình thôi
eg: I may go to the airport to meet her. But that depends.
Congratulations.Chúc mừng

24. Thanks anyway Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn

25. It’s a deal: Hẹn thế nhé
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.